Camera hợp chuẩn NĐ-10

Hiển thị kết quả duy nhất

Hotline093.456.1816
Lắp đặt tận nơiMiễn phí
Hà Nội33D2 Bạch Thái Bưởi, Phúc La – Văn Quán, Hà Đông, HN
Sài Gòn83/41 Phạm Văn Bạch, Phường 15, Q. Tân Bình, TP.HCM
7.500.000 


- Hợp chuẩn Nghị Định 10

- Xe khách từ 9 chỗ

- Xe container, đầu kéo

- Miễn phí 1 năm dịch vụ

- Lắp đặt tận nơi miễn phí


Đối tượng triển khai

Xe khách từ 9 chỗ
Xe container
Xe đầu kéo
Hạn trước 01/07/2021

Liên hệ lắp đặt

Công ty TNHH công nghệ và giải pháp AIO Việt Nam
SĐT093.456.1816
Emailhotro@congngheict.com
Địa chỉ33D2 Bạch Thái Bưởi, Phúc La - Văn Quán, Hà Đông, HN
VPNgô Xuân Quảng, Gia Lâm, HN
Miền nam
Địa chỉ83/41 Phạm Văn Bạch, Phường 15, Q. Tân Bình, TP.HCM
ba-camnd10-camera-hop-chuan-nghi-dinh-10-2020ba-camnd10-camera-hop-chuan-nghi-dinh-10-2020nghi-dinh-10Ứng dụng camera hợp chuẩn nghị định 10 BA-CAMND10phan-mem-camera-hop-chuan-nghi-dinh-10-ba-camnd10ung-dung-camera-hop-chuan-nghi-dinh-10-ba-camnd10
Tích hợp định vị hợp chuẩn
Tích hợp định vị hợp chuẩn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về  một số vấn đề về:
  • Hoạt động kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
  • Việc cấp và thu hồi Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu, biển hiệu
  • Quy định về công bố bến xe

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc liên quan đến kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, một số từ ngữ chuyên môn được hiểu như sau:
  1. Đơn vị kinh doanh vận tải bao gồm: Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vận tải tự do bằng xe ô tô.
  2. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải như: trực tiếp tham gia điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải trong quá trình vận chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi cho tổ chức hay cá nhân.
  3. Tuyến cố định là tuyến vận tải hành khách được cơ quan có thẩm quyền công bố, được xác định bởi hành trình, lịch trình, bến xe khách nơi đi, bến xe khách nơi đến. Đối với tuyến xe buýt thì cần phải công bố và xác định cụ thể thông tin về điểm đầu, điểm cuối của cuộc hành trình.
  4. Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định là kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô có xác định điểm xuất phát và điểm kết thúc đúng với lịch trình, hành trình cố định.
  5. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định là kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô có các điểm dừng đón, trả khách cùng với phạm vi hoạt động cố định. Trong đó bao gồm cả tuyến xe buýt nội tỉnh và tuyến xe buýt liên tỉnh.
  6. a) Tuyến xe buýt nội tỉnh là tuyến xe buýt có phạm vi hoạt động trên địa bàn của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  7. b) Tuyến xe buýt liên tỉnh là tuyến xe buýt có phạm vi hoạt động trên địa bàn của hai hoặc ba tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  8. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi là việc sử dụng xe ô tô có sức chứa tối đa dưới 9 chỗ (bao gồm cả người lái xe) để thực hiện quá trình vận chuyển hành khách theo lịch trình và hành trình do hành khách yêu cầu. Đồng thời trên xe phải lắp đặt một số thiết bị công nghệ hiện đại như đồng hồ tính tiền để tính cước chuyến đi hoặc sử dụng phần mềm để đặt xe, hủy chuyến, tính cước chuyến đi và kết nối trực tiếp với hành khách thông qua phương tiện điện tử.
Ngoài ra, xe cần phải lắp đặt giám sát hành trình tích hợp camera để giúp cho việc di chuyển cũng được thêm phần dễ dàng và an toàn hơn.
  1. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng không theo tuyến cố định là kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô được thực hiện theo hợp đồng vận chuyển hành khách bằng văn bản giấy hoặc điện tử giữa đơn vị kinh doanh vận tải với người thuê vận tải có nhu cầu thuê cả chuyến xe (bao gồm cả thuê người lái xe).
  2. Kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô được thực hiện theo hợp đồng vận chuyển hoặc hợp đồng lữ hành bằng văn bản giấy hoặc điện tử giữa đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô với người thuê vận tải có nhu cầu thuê cả chuyến xe (bao gồm cả thuê người lái xe) để vận chuyển khách du lịch theo chương trình du lịch đã được người thuê ấn định.
  3. Vận tải trung chuyển hành khách là hoạt động vận tải không thu tiền do doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định sử dụng xe ô tô chở người từ 16 chỗ trở xuống (kể cả người lái xe) để đón, trả khách đi các tuyến vận tải khách cố định của đơn vị mình đến bến xe khách hoặc điểm dừng đón, trả khách của tuyến cố định trên địa bàn địa phương hai đầu tuyến.
  4. Trọng tải thiết kế của xe ô tô là sức chứa tối đa của phương tiện do nhà sản xuất đã đưa ra. Hay còn được hiểu là số người và khối lượng hàng hoá tối đa mà xe ô tô đó được chở theo quy định của nhà sản xuất.
  5. Trọng tải được phép chở của xe ô tô là số người và khối lượng hàng hóa tối đa mà xe ô tô đó được phép chở. Tuy nhiên, khi hoạt động trên đường bộ theo quy định, trọng lượng của khối hàng hóa và người không được phép vượt quá trọng tải thiết kế của phương tiện.
  6. Bến xe ô tô khách hay còn được gọi là bến xe khách chính là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, thực hiện chức năng phục vụ xe ô tô đón, trả hành khách và các dịch vụ hỗ trợ vận tải hành khách.
  7. Bến xe ô tô hàng hay còn gọi là bến xe hang được hiểu là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Nơi đây là nơi thực hiện chức năng phục vụ xe ô tô vận tải hàng hóa xếp, dỡ hàng hóa và các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động vận tải hàng hóa.
  8. Trạm dừng nghỉ là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Nơi đây chính là nơi dừng chân tạm thời dành cho phương tiện và người trong quá trình tham gia giao thông trên đường bộ.
  9. Giờ xuất bến của từng chuyến xe là mốc thời gian đã được ấn định từ trước để từ đó, hành khách có thể xác định thời điểm xe phải rời khỏi bến xe khách một cách chính xác nhất.
  10. Hành trình chạy xe là đường đi của phương tiện trên một tuyến đường cố định và được xác định bởi điểm đầu, điểm cuối và các điểm dừng, đỗ trên tuyến.
  11. Lịch trình chạy xe là thời gian xe chạy kể từ khi xe xuất phát đến khi kết thúc hành trình. Mọi mốc thời gian tương ứng với các vị trí nhất định trên chuyến hành trình cũng đã được ấn định một cách tương đối chính xác.
  12. Biểu đồ chạy xe là tổng hợp hành trình, lịch trình chạy xe của các chuyến xe theo chu kỳ trong một khoảng thời gian nhất định.
  13. Phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải là phần mềm ứng dụng cung cấp giao thức kết nối giữa đơn vị kinh doanh vận tải, lái xe với hành khách hoặc người thuê vận tải; tất cả các hoạt động kết nối diễn ra trong môi trường số. Vì vậy, đơn vị kinh doanh có thể sử dụng thiết bị camera giám sát lái xe để giúp cho việc quản lý và theo dõi phương tiện đạt được hiệu quả cao nhất.
  14. Trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe là các tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp giao nhiệm vụ cho các tài xế có trách nhiệm điều khiển phương tiện để thực hiện vận chuyển hành khách, hàng hoá thông qua phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải hoặc Lệnh vận chuyển hoặc Hợp đồng vận chuyển hoặc Giấy vận tải hay còn gọi là Giấy vận chuyển.

Điều 9. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô

  1. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe taxi tải là chính là hành động sử dụng xe ô tô có trọng tải từ 1.500 ki-lô-gam trở xuống để vận chuyển hàng hóa. Đồng thời người thuê vận tải phải có trách nhiệm chi trả cho lái xe dựa vào thiết bị đồng hồ điện tử hoặc theo phần mềm tính tiền trên xe. Mặt ngoài hai bên thành của xe hoặc cánh cửa xe phải niêm yết chữ “TAXI TẢI” cùng một số thông tin cụ thể như: số điện thoại liên lạc, tên đơn vị kinh doanh.
  2. Kinh doanh vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng
  3. Kinh doanh vận tải hàng nguy hiểm là việc tổ chức hay cá nhân sử dụng xe ô tô để vận chuyển hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia. Trong trường hợp này, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng nguy hiểm phải có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  4. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ là việc sử dụng loại xe đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc để vận chuyển công-ten-nơ phục vụ nhu cầu vận tải.
  5. Kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường là hình thức kinh doanh vận tải các loại hàng hóa thông thường không lien quan tới các hình thức kinh doanh vận tải quy định tại các khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
  6. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ bắt buộc phải có phù hiệu “XE CÔNG-TEN-NƠ”, xe ô tô đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải hàng hóa phải có phù hiệu “XE ĐẦU KÉO”, xe ô tô tải kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường và xe taxi tải phải có phù hiệu “XE TẢI”.
Tất cả các loại phù hiệu cần phải dán cố định phía bên phải mặt trong kính trước của xe và được làm từ chất liệu phản quang. Đồng thời tất cả mọi thông tin về xe cần phải được niêm yết đầy đủ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
  1. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc xếp hàng hóa lên xe ô tô đúng theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
  2. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải cấp cho tài xế lái xe Giấy vận tải hay còn gọi là Giấy vận chuyển trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên đường. Giấy vận tải phải có xác nhận đầy đủ các mục đã quy định. Không chỉ vậy, khối lượng hàng hóa đã xếp lên phương tiện của chủ hàng (hoặc người được chủ hàng ủy quyền) hoặc đại diện đơn vị, cá nhân thực hiện việc xếp hàng.
  3. Khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải bằng văn bản giấy hoặc phải có thiết bị để truy cập vào phần mềm thể hiện nội dung của Giấy vận tải và các giấy tờ của lái xe, phương tiện vận tải đúng theo quy định của pháp luật. Đơn vị kinh doanh vận tải và lái xe không được phép vận chuyển khối lượng hang hóa vượt quá khối lượng được cho phép.
  4. Đối với hoạt động vận chuyển xe đạp, xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự qua hầm đường bộ cũng cần phải áp dụng đúng theo quy định tại khoản 5 Điều này.
  5. Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) bằng văn bản giấy hoặc điện tử do đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa tự phát hành bộc phải có đầy đủ các thông tin tối thiểu, cụ thể như:
  • Tên đơn vị vận tải;
  • Biển kiểm soát xe;
  • Tên đơn vị hoặc người thuê vận tải;
  • Hành trình (điểm đầu, điểm cuối);
  • Số hợp đồng, ngày tháng năm ký hợp đồng (nếu có);
  • Loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe.
Từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, trước khi thực hiện vận chuyển, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa cần phải thực hiện cung cấp đầy đủ tất các nội dung tối thiểu của Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) qua phần mềm của Bộ Giao thông vận tải.

Điều 11. Quy định về công tác bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Đơn vị kinh doanh vận tải, bến xe khách, bến xe hàng bắt buộc phải xây dựng và thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thong để đạt được hiệu quả cao nhất khi thực hiện công việc kinh doanh.Quy trình bảo đảm an toàn giao thông cần phải thể hiện được rõ các nội dung sau đây:Áp dụng đối với đơn vị kinh doanh vận tải:- Các đơn vị kinh doanh vận tải cần phải theo dõi, giám sát một cách sát xao hoạt động của lái xe và phương tiện trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh vận tải. Đồng thời cần phải tiến hành kiểm tra điều kiện an toàn giao thông của xe ô tô và lái xe ô tô trước khi thực hiện hành trình.- Để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho cuộc hành trình, cần chấp hành quy định về thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc trong ngày của lái xe; chế độ bảo dưỡng sửa chữa đối với xe ô tô kinh doanh vận tải; chế độ kiểm tra, giám sát hoạt động của xe ô tô và người lái xe trên hành trình; có phương án kiểm soát để bảo đảm không còn hành khách ở trên xe khi đã kết thúc hành trình (áp dụng đối với xe kinh doanh vận tải hành khách).- Các đơn vị kinh doanh vận tải có thể lắp đặt camera Nghị Định 10 để giúp cho chuyến đi được an toàn tuyệt đối.Ngoài ra, các đơn vị kinh doanh vận tải cần phải thường xuyên mở các buổi tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông cho lái xe; có phương án xử lý khi xảy ra tai nạn giao thông trong quá trình kinh doanh vận tải; chế độ báo cáo về an toàn giao thông đối với lái xe, người điều hành vận tải;
  1. Áp dụng đối với đơn vị kinh doanh bến xe khách, bến xe hàng: Các đơn vị cần phải sát xao trong việc kiểm tra điều kiện an toàn giao thông của xe ô tô, lái xe ô tô, hàng hóa và hành lý của hành khách trước khi xuất bến. Ngoài ra chế độ kiểm tra, giám sát hoạt động của xe ô tô và người lái xe trong khu vực bến xe; chế độ báo cáo về an toàn giao thong cũng cần được quản lý và kiểm tra một cách chặt chẽ.
  2. Đơn vị kinh doanh vận tải
  3. Tổ chức, cá nhân sử dụng xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tham gia giao thông theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 53, khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 55 của Luật giao thông đường bộ;
Đối với phương tiện vận tải cần phải có dây an toàn tại các vị trí ghế ngồi, giường nằm (trừ xe buýt nội tỉnh) và có hướng dẫn cho hành khách về an toàn giao thông và thoát hiểm khi xảy ra sự cố trên xe;
  1. Trên các tuyến đường cấp V và cấp VI miền núi tuyệt đối không sử dụng xe ô tô khách có giường nằm hai tầng để hoạt động.
  2. Tài xế lái xe vận tải cần phải có kinh nghiệm điều khiển xe có trọng tải thiết kế từ 30 chỗ (kể cả người lái xe) trở lên để điều khiển xe khách có giường nằm hai tầng ít nhất là 02 năm.
  3. Thành lập và cập nhật đầy đủ các nội dung lien quan đến quy định về quá trình hoạt động của phương tiện và lái xe thuộc đơn vị vào lý lịch phương tiện, lý lịch hành nghề lái xe. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2022 việc cập nhật được thực hiện qua phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của Bộ Giao thông vận tải.
  4. Đơn vị kinh doanh vận tải, lái xe kinh doanh vận tải cần phải chấp hành nghiêm chỉnh quy định về thời gian làm việc trong ngày và thời gian lái xe liên tục theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật giao thông đường bộ. Thời gian nghỉ giữa 2 lần lái xe liên tục được quy định như sau:
  5. Đối với lái xe taxi, xe buýt nội tỉnh thời gian nghỉ tối thiểu là 05 phút;
  6. Đối với lái xe ô tô vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt liên tỉnh, xe ô tô vận tải hành khách theo hợp đồng, xe ô tô vận tải khách du lịch, xe ô tô vận tải hàng hoá bằng công-ten-nơ, xe ô tô vận tải hàng hóa thời gian nghỉ giữa 2 lần lái xe lien tục tối thiểu là 15 phút.
  7. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về việc xây dựng và thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và lộ trình áp dụng quy trình bảo đảm an toàn giao thông đối với bến xe; quy định nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông; hướng dẫn cho hành khách về an toàn giao thông và thoát hiểm khi xảy ra sự cố trên xe; hướng dẫn lập, cập nhật lý lịch phương tiện, lý lịch hành nghề lái xe.

Điều 12. Quy định về thiết bị giám sát hành trình của xe

  1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa và xe trung chuyển bắt buộc phải lắp thiết bị giám sát hành trình nhằm đảm bảo cho sự an toàn của người lái cũng như giúp cho việc quản lý phương tiện và lái xe của các đơn vị được hiệu quả hơn. Với thiết bị giám sát hành trình các đơn vị kinh doanh vận tải sẽ quản lý và theo dõi cả cuộc hành trình một cách dễ dàng.
  2. Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia. Các thiết bị này cần phải đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt, hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông để quá trình quản lý, giám sát không bị ngắt quãng.
  3. Để có được hiệu quả cao nhất trong thời gian sử dụng, thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô như Camera giám sát lái xe cần phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau đây:
  4. a) Thiết bị giám sát cần đảm bảo được khả năng lưu trữ và truyền dẫn các thông tin gồm: Hành trình, tốc độ vận hành, thời gian lái xe liên tục về hệ thống dữ liệu giám sát hành trình của Bộ Giao thông vận tải (Tổng cục Đường bộ Việt Nam); Một trong những thiết bị giám sát được nhiều đơn vị tin tưởng và sử dụng chính là Giám sát hành trình tích hợp camera được cung cấp bởi những đơn vị uy tín.
  5. b) Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và được kết nối, chia sẻ với Bộ Công an (Cục Cảnh sát giao thông), Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để thực hiện quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông; an ninh, trật tự; thuế.
  6. Các dữ liệu vi phạm của các phương tiện Tổng cục Đường bộ Việt Nam lưu trữ trong thời gian 03 năm.
  7. Đơn vị kinh doanh vận tải cần phải duy trì hoạt động của các loại thiết bị giám sát hành trình nhằm đảm bảo cho việc cung cấp các thông tin cần thiết theo đúng với quy định tại điểm a khoản 3 của Điều này.
  8. Đơn vị kinh doanh vận tải và lái xe kinh doanh vận tải tuyệt đối không được sử dụng các biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác để can thiệp vào quá trình hoạt động. Bởi việc làm này sẽ dẫn đến những hậu quả rất xấu như: phá (hoặc làm nhiễu) sóng GPS, GSM hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô. Từ đó sẽ dẫn đến việc theo dõi và quản lý phương tiện vận tải và lái xe không đạt được hiệu quả cao nhất, ảnh hưởng đến chất lượng của cuộc hành trình cũng như lợi ích kinh doanh của đơn vị.
Để đảm bảo cho sự an toàn tuyệt đối cũng như đúng theo quy định của nhà nước, trước khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, lái xe cần phải sử dụng thẻ nhận dạng lái xe của mình để đăng nhập thông tin qua đầu đọc thẻ của thiết bị giám sát hành trình của xe. Sau khi kết thúc cuộc hành trình, lái xe cũng cần phải sử dụng thẻ nhận dạng để đăng xuất. Hành động này sẽ trở thành cơ sở để xác định thời gian lái xe liên tục và thời gian làm việc trong ngày.
Gọi 093.456.1816
Nhắn tin zalo